Hỏi về bệnh thận

Em có mấy câu hỏi, mong mọi người giải đáp giùm. Xin cảm ơn trước nhé.

Voicon

Em có mấy câu hỏi,mong mọi người giải đáp giùm. Xin cảm ơn trước nhé.

- Một bệnh nhân vừa được chẩn đoán Hội chứng thận hư mà lại có rất nhiều hồng cầu trong nước tiểu thì được chẩn đoán là gì thì hợp lí nhất?

- Các bệnh lí tại nhu mô thận thường gây tăng huyết áp là do cơ chế gì?

- Các chỉ định của chạy thận nhân tạo?

- Thuốc lợi tiểu natrilix thuộc nhóm lợi tiểu nào vậy?

Du Tieu Long

1. Bệnh nhân vừa được chẩn đoán là hội chứng thận hư (HCTH) nay cò thêm hồng cầu niệu nhiều, không biết có phải ý của em là vừa có HCTH vừa có Viêm cầu thận (VCT) hay không? Nếu vừa có HCTH vừa có VCT thì tùy theo tình trạng Thận hư là chính hay VCT là chính mà có danh pháp khác nhau 1 chút là: HCTH kết hợp (nếu HCTH là chính) hay VCT có HCTH (nếu VCT là chính).

2. Natrilix là biệt dược của Indapamid thuộc nhóm lợi tiểu Sulfonamid. Tuy nhiên, thuốc có tác dụng lợi niệu rất ít mà tác dụng hạ áp lại khá tốt cho nên nó là thuốc dùng trong điều trị tăng hyết áp(THA), đặc biệt là THA có rối loạn Lipid máu vì thuốc này không gây RL Lipid máu như nhiều thuốc lợi tiểu khác. Dùng 1 viên natrilix1,5mg/ngày và thường dùng kết hợp với thuốc hạ áp khác.

3. Chỉ định chạy thận nhân tạo

* Suy thận cấp: nên dùng sớm khi thấy: ure máu>35mmol/l, creatinin máu>600 micromol/l, Kaki máu>= 6,5mmoltình trạng lâm sàng nặng.

* Suy thận mãn: nếu là giai đoạn 4, thì là chỉ định tuyệt đối. Nếu là giai đoạn 3b thì thường chỉ định ở cuối giai đoạn 3b, khi mà creatinin> 700 micromol/l và lâm sàng đã có biểu hiện nhiễm độc và thừa nước như nhức đầu, buồn nôn, nôn…

* Trên thực tế lâm sàng người ta còn chỉ định trong 1 số trường hợp mà chưa có suy thận nhưng Kali máu>7 mmol/l đơn độc hay BN vô niệu>48 giờ mà đã dùng thuốc lợi tiểu rồi mà không có hiệu quả (chỉ định tương đối).

4. Cơ chế gây THA trong bệnh lí về nhu mô thận

Thực ra không chỉ bệnh lí của nhu mô thận mà bệnh lí về hẹp động mạch thận cũng gây THA. Giải thích như sau:

* Nhu mô thận tổn thương làm thiếu máu tổ chức cận cầu thận làm tổ chức này tiết renin, đây là 1 men xúc tác tạo Angiotensin1(A1) từ Angiotensinogen. Từ A1 sẽ tạo ra A2 bởi 1 số chất xúc tác khác. A2 làm co mạch và làm tăng chế tiết Aldosteron-là chất giữ muối và nước vì vậy gây THA

* Nhu mô thận tổn thương làm cho chức năng điều chỉnh natri và nước của thận kém, gây thừa muối và nước trong cơ thể do đó làm tăng khối lượng tuần hoàn gây THA.

*Ngoài ra còn có 1 số cơ chế phụ khác nhưng còn có nhiều tranh cãi nên anh chưa nêu ra.
Xin chú ý tí chút: lần sau em có hỏi thì hỏi ít câu thôi nhé, nhiều quá sẽ khó hiểu và quan trọng là anh mỏi tay quá :P

intel

Em xin bổ sung thêm cho anh Tiểu Long . Giải đáp tiếp cho khó khăn của Voi Con : Bình thường , chỉ có một ít Protein huyết tương có kích thước nhỏ qua được cầu thận nhưng lại được tái hấp thu hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn khi qua ống thận , vì vậy không có hoặc chỉ có rất ít protein niệu: người ta tính lượng Protein đào thải vào khoảng 30mg/24 giờ , trong đó 30% là albumin và 70% là globulin.

Thay đổi sinh lý
: Protein xuất hiện rất ít ( <150mg/24 giờ ) và không thường xuyên trong các trường hợp:

Ở trẻ sơ sinh thì thận chưa hoạt động tốt , thường sau 4-10ngày thì hết .

Do ăn uống : sau bữa ăn giàu chất đạm.

Do tư thế đứng và gắng sức : hay gặp ở trẻ và thanh thiếu niên , ít gặp ở người lớn tuổi .

Thay đổi bệnh lý :

- Protein niệu xút hiện tạm thời , lượng đào thải ít <1g/24giờ:

Sốt cao, sốc.

Suy tim khi bị thiểu niệu.

Chấn thương sọ não, chảy máu não – màng não .

- Protein niệu xuất hiện thường xuyên , lượng đào thải nhiều hơn. Phân biệt 3 loại :

Protein thiểu niệu trước thận: thường là những Protein có trọng lượng phân tử nhỏ, lọc được qua cầu thận nhưng vượt quá khả năng tái hấp thu của ống thận . Thuộc loại này có protein bence – Jones. Myoglobin niệu  xảy ra sau chấn thương các cơ.

Protein niệu do thận: viêm cầu thận, viêm ống thận, thận hư, thoái hoá thận dạng tinh bột, lao thận, ung thư thận, xơ mạch thận, đa nang thận, tổn thương thận trong các bệnh khác như các bệnh nhiễm khuẩn , nhiễm virus bệnh Fanconi, bệnh Wilson, do tác động của một số thuốc… Prôtein niệu do tổ thương cầu thận có trọng lượng phân tử cao mà protein niệu do tổn thương ống thận không có .

*Lượng protein niệu đào thải tăng rất cao trong thận hư (.3,5g/24giờ), tăng vừa phải trong viêm cầu thận cấp (2-3g/24giờ), tăng nhẹ (khoảng 1g/24giờ) trong viêm cầu thận mạn, viêm thận bể thận , lao thận….

- Protein niệu sau thận: do viêm nhiễm hoặc tổ thương niệu quả , bàng quang , niệu đạo , tuyến tiền liệt hoặc theo đường sinh dục nữ

(Theo Invisionfree.com)

You must be logged in to post a comment.

PHƯƠNG CHÂM ĐIỀU TRỊ

"Nhanh chóng - hiệu quả - an toàn tuyệt đối với một chi phí thấp nhất. Khỏi bệnh hoàn toàn sau 20 - 30 ngày xông thuốc"

Cách lấy thuốc

Huong dan lay thuoc

Viêm xoang hàm mạn?

Viem xoang ham man tinh

Thống kê truy cập